hợp bào tử

hợp bào tử

Trong vòng đời của nấm nhầy, giai đoạn hợp bào tử di chuyển được gọi là plasmodium.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Sinh học, Giải phẫu học):
    • Hợp bào tử một khối tế bào chất lớn chứa nhiều nhân, không vách ngăn giữa các nhân. Cấu trúc này thường được hình thành do sự hợp nhất của nhiều tế bào đơn nhân hoặc do sự phân chia nhân liên tiếp không kèm theo sự phân chia tế bào chất.
    • Trong sinh học, "hợp bào tử" thường được dùng để chỉ một thể đa nhân trong một số sinh vật đơn bào (như nấm nhầy) hoặc trong các giai đoạn phát triển nhất định của phôi thai động vật.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hợp bào tử một cấu trúc tế bào đặc biệt, nhiều nhân nằm chung trong một khối tế bào chất. (Hợp bào tử một dạng tế bào không vách ngăn, chứa nhiều nhân.)
    • Trong quá trình phát triển phôi, hợp bào tử xuất hiệngiai đoạn đầu của sự phân chia tế bào. (Phôi thai có thể hình thành hợp bào tử trước khi các tế bào riêng lẻ được tách biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hợp bào tử tế bào chất": cụm từ chuyên ngành chỉ khối tế bào chất đa nhân đặc trưng.
    • Hợp bào tử tế bào chất được quan sát thấy trong một số loài nấm nhầy. (Nấm nhầy thường tồn tại dưới dạng hợp bào tử tế bào chất.)
  • "hợp bào tử phôi": chỉ giai đoạn hợp bào tử trong phát triển phôi thai của động vật .
    • Giai đoạn hợp bào tử phôi diễn ra ngay sau khi thụ tinh. (Hợp bào tử phôi bước đầu tiên trong sự hình thành phôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Bào tử (danh từ): tế bào sinh sản đơn bàomột số sinh vật, thường khả năng phát triển thành cá thể mới.
    • Bào tử của nấm được phát tán nhờ gió. (Bào tử giúp nấm sinh sản lan rộng.)
  • Đa nhân (tính từ): nhiều nhân trong một tế bào.
    • Tế bào đa nhân có thể xuất hiện trong một số . ( vân thường tế bào đa nhân.)
Từ đồng nghĩa
  • Plasmodi (từ mượn, chuyên ngành): thuật ngữ tương đương trong tiếng Pháp một số ngôn ngữ châu Âu, chỉ hợp bào tử trong sinh học.
  • Thể hợp bào: cấu trúc tế bào đa nhân do sự hợp nhất tế bào.
Thành ngữ liên quan
  • Hợp bào tử tạm thời: hợp bào tử chỉ tồn tại trong một giai đoạn ngắn của quá trình phát triển.
    • Hợp bào tử tạm thời thường xuất hiệnphôi thai trước khi các tế bào riêng lẻ hình thành. (Cấu trúc này chỉ kéo dài trong thời gian ngắn.)